BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Z5430554762695_06496c6f5b1c406772f477d83d656d68.jpg Z5430554333985_5b9753df80cc5704a9280afc697d9284.jpg Z5430554293291_f5bc9c76df60f65778bf7dfe146eed36.jpg Z5430554308000_8636ef6c3b9380cafbf4fdd2a94c8408.jpg Z5430554293184_f915931d29c7a24fc7387943ef1ba12e.jpg Z5430554285906_2e37fc523f003a6870c32018f19b18be.jpg Z5430554279591_3274021aa98fedb0ccf143dc32712a73.jpg Z5430554285906_2e37fc523f003a6870c32018f19b18be.jpg Z5430554277425_d830efaa6ebce864ae35f85cbfc56480.jpg Z5430554264273_bdf07591912dc68acba7740397e87fe6.jpg Z5430554263530_b1a843357b6600516ad6e7b2dfe61d2b.jpg Z5430554263293_302a0e7019b541e326c51c13794bb794.jpg

    19/5 - Sinh nhật Bác Hồ và những sự kiện lịch sử

    lop 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Doãn Thị Hiệp
    Ngày gửi: 05h:33' 17-12-2022
    Dung lượng: 429.0 KB
    Số lượt tải: 30
    Số lượt thích: 0 người
    Lớp : 2B
    Thứ
    Ngày

    Buổi

    Thứ 2
    10/10 Sáng

    Sáng

    Thứ 3
    11/10
    Chiều

    Thứ 4 Sáng
    12/10

    Thứ 5 Sáng
    13/10
    Chiều

    Thứ 6 Sáng
    14/10

    Trường TH&THCS Chơglong

    Tiết

    1
    2
    3
    4
    5
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    1
    2
    3
    4
    5
    1
    2
    3
    4
    1
    2
    3
    1
    2
    3
    4
    5

    KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY TUẦN 6
    Môn

    CC-HĐTN
    Tiếng việt
    Tiếng việt
    Toán
    TN&XH
    Toán
    Âm nhạc
    Tiếng việt
    Tiếng việt
    Toán(TC)
    Đạo đức
    HĐTN
    Toán
    Tiếng việt
    Tiếng việt
    GD TC
    T.Việt (TC)
    TN&XH
    Mĩ thuật
    Tiếng việt
    Tiếng việt
    Toán
    Toán(TC)
    T.Việt (TC)
    Tiếng việt
    Tiếng việt
    GD TC
    Toán
    SHL+HĐTN

    Tên bài dạy

    Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập.
    Cái trống trường em
    Cái trống trường em
    Luyện tập/ 39, 40
    Thầy Cường dạy
    Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20/41,42
    GVBM
    Chữ hoa Đ
    Nói và nghe: Ngôi trường em
    Ôn luyện
    Kính trọng thầy giáo (T1)
    Góc học tập của em
    Luyện tập/42, 43
    Danh sách học sinh
    Danh sách học sinh
    GVBM
    Luyện đọc
    Thầy Cường dạy
    GVBM
    Nghe- viết: cái trống trường em
    TN chỉ sự vật, đặc điểm; Câu nêu đặc điểm
    Luyện tập/44, 45
    Ôn luyện
    Luyện đọc
    Luyện viết đoạn: Lập danh sách học sinh
    Luyện viết đoạn: Lập danh sách học sinh
    GVBM
    Luyện tập/45
    Sinh hoạt theo chủ đề: Góc học tập của em

    AN
    QP

    GD
    ĐP

    LH

    ATGT

    Thứ hai ngày 10 tháng 10 năm 2022
    Tiết 1
    Sinh hoạt lớp + HĐTN
    Chào cờ + Hoạt động trải nghiệm
    Hát, đọc thơ về đồ dùng học tập

    I. Yêu cầu cần đạt:
    1. Kiến thức:
    - Học sinh được tham gia hoạt động sinh hoạt dưới cờ.
    - Hs biết hát, biết đọc các bài thơ nói về đồ dùng học tập.
    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    1

    Lớp : 2B
    Trường TH&THCS Chơglong
    2. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ và giải quyết được các tình
    huống trong thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn trong
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành
    động.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý dồ dùng học tập.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự khi chào cờ, học tập nghiêm túc.
    II. Chuẩn bị:
    - Ghế cho HS khi sinh hoạt dưới cờ.
    III.Các hoạt động tiến hành:
    *Thực hiện nghi lễ chào cờ.
    - Nhà trường tổ chức lễ sinh hoạt dưới cờ đầu 2:
    + Ổn định tổ chức.
    + Chỉnh đốn trang phục, đội ngũ
    + Đứng nghiêm trang
    + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca
    + Tuyên bố lí do, giới thiệu thành phần dự lễ chào cờ chương trình của tiết chào cờ.
    + Nhận xét và phát động các phong trào thi đua của trường.
    - GV giới thiệu và nhấn mạnh cho HS lớp 2 và các lớp về tiết chào cờ đầu tuần:
    + Thời gian của tiết chào cờ : là hoạt động sinh hoạt tập thể được thực hiện thường
    xuyên vào đầu tuần.
    + Ý nghĩa của tiết chào cờ: giáo dục tình yêu tổ quốc, củng cố và nâng cao kiến
    thức, rèn luyện kĩ năng sống, gắn bó với trường lớp, phát huy những gương sáng
    trong học tập và rèn luyện, nâng cao tinh thần hiếu học, tính tích cực hoạt động của
    học sinh.
    + Một số hoạt động của tiết chào cờ:
    - Thực hiện nghi lễ chào cờ
    *HĐTN: Xem hoạt cảnh : Đồ dùng để ở đâu.
    - Gv gọi Hs hát các bài hát và đọc thơ nói về đồ dùng học tập.
    - Hs xung phong hát, đọc thơ
    - Em thực hành đọc thơ hoặc hát với bạn. 
    Ví dụ: Bài hát “Em yêu trường em” “ Sách bút thân yêu ơi” Hay bài thơ: “Hai cây
    bút”
    Bút chì và bút mực
    Chơi thân ngay từ đầu
    Cùng em đi đến lớp
    Lại cùng về với nhau.
    2

    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    Lớp : 2B

    Trường TH&THCS Chơglong

    Bút mực phải viết nhiều
    Vẫn không hề kêu mệt
    Bút chì thì viết ít
    Nhìn bút mực càng thương.
    Ở nhà hay ở trường
    Hai bút đều viết đẹp
    Mẹ khen hai cây bút
    Xoa đầu cả bé ngoan.
    - Gv cùng Hs khác nhận xét, tuyên dương.
    Kết luận: Gv GD Hs: Đồ dùng học tập gắn liền với em trong quá trình học tập. Vì
    vậy chúng ta phải biết giữ gìn, bảo vệ cẩn thận, không nên vứt bừa bãi nhé.
    - Nhận xét chung tiết học.
    =========================================
    Tiết 2 + 3
    Tiếng việt: Cái trống trường em
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức:
    - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp
    thơ.
    - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống
    trường.
    2. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ, tự học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm
    của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ và giải quyết được các tình
    huống trong thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn trong
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành
    động.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn khi tham gia hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    *GDĐP: HS biết được một số nhạc cụ truyền thống của quê hương.
    - GDHS yêu quý và có ý thức giữ gìn nghề làm nhạc cụ truyền thống của địa phương.

    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, bảng phụ, tranh ảnh về nội dung bài học.
    - HS: Vở, sgk.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Tiết 1
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Gv cho hs hát 1 bài.
    - Hs hát.
    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    3

    Lớp : 2B
    - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
    - GV hỏi:
    + Thời điểm em nghe thấy tiếng trống
    trường khi nào?
    + Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng
    trống trường ở các thời điểm đó?
    +Ngoài các thời điểm có tiếng trống
    trường trong tranh minh họa, em còn nghe
    thấy tiếng trống trường vào lúc nào?
    - GV dẫn dắt, giới thiệu bài.
    2. Hình thành kiến thức mới:
    Khám phá:
    *Đọc văn bản: GV đọc mẫu: đọc ngắt
    nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ.
    *Đọc câu:
    - Gv cho hs đọc nối tiếp từng câu. Gv quan
    sát chỉnh sửa cho Hs.
    *Đọc khổ:
    - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ)
    + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ.
    + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve.
    + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá.
    + Khổ thơ 4: Khổ còn lại.
    - Gv gọi Hs đọc nối tiếp từng khổ 2 lượt.
    - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
    liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm
    nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng,…
    - Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ:
    Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp
    trống.
    - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS
    luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.
    - Gv cùng hs nhận xét tuyên dương.
    Tiết 2
    *Trả lời câu hỏi.
    - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
    sgk/tr.49.
    - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời
    hoàn thiện vào vở.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
    cách trả lời đầy đủ câu.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    Câu 1:Bạn học sinh kể gì về trống trường
    trong những ngày hè?
    4

    Người thực hiện

    Trường TH&THCS Chơglong
    - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.
    - HS chia sẻ.
    - Khi vào học.
    - Em cảm thấy rất vui
    - Lúc ra chơi, lúc vào học, lúc ra về.
    - Hs nghe và nhắc lại đề bài.
    - Cả lớp đọc thầm.
    -Hs đọc nối tiếp câu.
    - Hs chú ý theo dõi.

    - HS đọc nối tiếp khổ thơ.
    - HS luyện đọc.
    - HS đọc.
    -Hs luyện đọc.
    -Hs nghe.
    - HS thực hiện theo nhóm ba.
    - HS lần lượt đọc.
    - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
    C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm
    ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các
    bạn học sinh.
    Doãn Thị Hiệp

    Lớp : 2B
    Câu 2: Tiếng trống trường trong
    cuối báo hiệu điều gì?
    Câu 3: Khổ thơ nào cho thấy bạn
    trò chuyện với trống trường như
    người bạn? 
    Câu 4: Em thấy tình cảm của bạn
    với trống trường như thế nào?

    Trường TH&THCS Chơglong
    khổ thơ C2: Tiếng trống báo hiệu một năm
    học mới bắt đầu.
    học sinh C3: Khổ thơ 2.
    với một
    học sinh C4: Tình cảm của bạn học sinh với
    trống trường: gắn bó, thân thiết, coi
    trống như một người bạn .

    * Luyện đọc lại.
    - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng
    của nhân vật.
    - Gọi HS đọc toàn bài.
    - Nhận xét, khen ngợi.
    * Luyện tập theo văn bản đọc.
    Câu 1:  Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
    - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn
    thiện vào vở tr.24.
    - Gv cho Hs chia sẻ trước lớp.
    - Gv nhận xét, tuyên dương.

    Câu 2: Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49.
    -HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm
    biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè.
    a. Lời tạm biệt của bạn học sinh với trống
    trường.

    b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Gọi các nhóm lên thực hiện.
    - Nhận xét chung, tuyên dương HS.

    - HS lắng nghe, đọc thầm.
    - HS đọc.
    -Hs nghe.
    - HS đọc:Những từ nào dưới đây nói
    về trống trường như nói về con người?
    - HS: Từ nói về trống trường như nói
    về con người là: ngẫm nghĩ, mừng vui,
    buồn.
    - HS đọc Nói và đáp
    - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
    đóng vai luyện nói theo yêu cầu.
    a. Lời tạm biệt của bạn học sinh với
    trống trường.
    - Chào trống, nghỉ hè trống đừng buồn
    nhé.
    - Chào trống nhé, chúng mình sẽ gặp
    nhau sớm thôi.
    - Tạm biệt bạn trống, hết hè gặp lại
    nhé.
    b. Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ
    hè.
    - Tạm biệt các cậu. Hẹn gặp lại các cậu
    sau kì nghỉ hè. Chúc các cậu có một
    mùa hè vui vẻ
    - Hs: Trống, đàn tơ rưng, sáo, nhị...

    *GDĐP: Gv gọi HS nêu tên một số nhạc
    cụ truyền thống của quê hương mà em
    biết?
    - Để làm được một nhạc cụ truyền
    - Hs nghe và ghi nhớ.
    thống, các nghệ nhân phải tốn nhiều
    công sức. Vì vậy, nó cần phải được gìn
    giữ và bảo tồn.
    - GDHS yêu quý và có ý thức giữ gìn nghề - Hs nghe và thực hiện
    làm nhạc cụ truyền thống của địa phương.
    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    5

    Lớp : 2B
    Trường TH&THCS Chơglong
    3. Vận dụng:
    - Hôm nay chúng ta học bài gì?
    - HS chia sẻ.
    - GV nhận xét giờ học.
    - Hs nghe.
    - Về xem lại bài. Chuẩn bị bài tiếp theo để - Hs thực hiện.
    tiết sau học tốt hơn.
    Bổ sung:........................................................................................................................
    …………………………………………………………………………………………
    Tiết 4
    Toán: Luyện tập/39, 40
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức:
    - Ôn tập bảng cộng (qua 10)
    - Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị.
    2. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ và giải quyết được các tình
    huống trong thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn trong
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành
    động.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn khi tham gia hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, các dụng cụ trò chơi Bắt vịt.
    - HS: SGK, vở viết.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1.Mở đầu:
    - Gv cho Hs hát 1 bài.
    - Lớp hát 1 bài
    - Gv gọi Hs làm BT trên bảng.
    - 2 Hs lên bảng làm, lớp làm nháp.
    - Gv cùng Hs nhận xét, tuyên dương.
    - Hs nghe.
    - Giới thiệu bài và ghi đề lên bảng.
    - HS nhắc lại đề bài.
    2.Thực hành luyện tập:
    Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS trả lời.
    - GV hướng dẫn HS làm bài.
    - HS thực hiện.
    - GV nêu:
    - HS đọc nối tiếp các kết quả.
    +Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? - HS: Ta lấy số hạng cộng lại với nhau.
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    - Hs nghe.
    Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
    - HS đọc.
    6
    Người thực hiện
    Doãn Thị Hiệp

    Lớp : 2B
    - GV hỏi:
    + Bài toán cho biết điều gì?
    + Bài yêu cầu làm gì?
    - GV tóm tắt bài toán lên bảng.
    - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
    nào?
    - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
    HS khác lên bảng trình bày.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    Bài 3:Gọi HS đọc YC bài.
    - GV hỏi:
    + Bài toán cho biết điều gì?
    + Bài yêu cầu làm gì?
    - GV tóm tắt bài toán lên bảng.
    - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính
    nào?
    - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li.
    HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm
    tra chéo vở cho nhau.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    3. Vận dụng:
    - GV cho Hs chơi trò chơi: Gv nêu tên
    trò chơi và phổ biến cách chơi, luật
    chơi.
    - GV thao tác mẫu.
    - GV ghép đôi HS.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - Gv nhận xét giờ học.
    - Về xem lại bài. Chuẩn bị bài tiếp theo
    để tiết sau học tốt hơn.

    Trường TH&THCS Chơglong
    - HS trả lời.
    - HS theo dõi.
    - HS trả lời.

    Bài giải
    Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là:
    6 + 3 = 9 ( bạn )
    Đáp số: 9 bạn.
    - HS đọc.
    - HS trả lời.
    - HS theo dõi.
    - HS trả lời.
    Bài giải
    Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:
    15 – 3 = 12 ( con )
    Đáp số: 12 con cá sấu.
    - HS lắng nghe.
    - HS quan sát hướng dẫn.
    - HS thực hiện chơi theo nhóm 2.
    - Hs nghe.
    - HS lắng nghe.
    - HS thực hiện.

    Bổ sung:........................................................................................................................
    …………………………………………………………………………………………
    Tiết 5
    TN&XH: Thầy Cường dạy
    ===================================
    Thứ ba ngày 11 tháng 10 năm 2022
    Buổi sáng
    Tiết 1
    Toán: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức:
    - HS biết được ý nghĩa của phép trừ.
    - Thực hiện các phép trừ 11,12,…,19 trừ đi một số.
    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    7

    Lớp : 2B
    Trường TH&THCS Chơglong
    - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi
    20.
    2. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các bài tập.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và trao đổi với bạn về cách thực hiện
    các bài tập.
    - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm kiếm được các cách để giải quyết
    các bài tập GV yêu cầu
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, Tranh ảnh tổ chức trò chơi.
    - HS: SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Gv cho Hs hát 1 bài.
    - Hs hát.
    - Gv gọi Hs lên bảng làm BT.
    - 2 Hs lên bảng làm, Lớp làm vở.
    - Gv G thiệu bài và ghi đề lên bảng.
    - Hs nhắc lại đề.
    2. Hình thành kiến thức mới:
    *Khám phá:
    - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41: - HS trả lời.
    + Nêu bài toán?
    + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5
    viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi?
    + GV cho HS thảo luận, tìm ra phép + Phép tính: 11 - 5 =?
    tính.
    - GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả - HS chia sẻ cách làm.
    phép tính 11 – 5
    - GV lưu ý có thể cho HS thực hành - HS thực hiện.
    tính 11 – 5 trên que tính.
    - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành.
    - HS trả lời.
    - Nhận xét, tuyên dương.
    - Hs nghe.
    3. Thực hành luyện tập:
    Bài 1: Gọi HS đọc YC bài.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS trả lời.
    -GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - HS làm bài
    - GV yêu cầu cả lớp làm bài. GV quan - Hs làm bài.
    sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Đánh giá, nhận xét bài HS.
    - HS nghe.
    Bài 2: Gọi HS đọc YC bài.
    - HS đọc.
    - Bài yêu cầu làm gì?
    - HS trả lời.
    - GV yêu cầu HS làm bài.
    - HS đọc nối tiếp kết quả.
    8

    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    Lớp : 2B
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    Bài 3:Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng
    - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách
    chơi, luật chơi.
    + Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng.
    + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có
    6 thành viên, từng thành viên sẽ nối
    chú thỏ nối chuồng sao cho đúng kết
    quả của phép tính. Đội nào nhanh nhất
    sẽ là người thắng cuộc.
    - GV tổ chức cho HS chơi.
    - GV nhận xét, tuyên bố kết quả.
    3. Vận dụng:
    - Hôm nay chúng ta học bài gì?
    - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10
    trong phạm vi 20.
    - Gv nhận xét giờ học.
    - Về xem lại bài. Chuẩn bị bài tiếp theo
    để tiết sau học tốt hơn.

    Trường TH&THCS Chơglong
    - HS lắng nghe.
    - HS lắng nghe.

    - HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ.
    - HS lắng nghe.
    - HS trả lời.
    - HS lấy các phép tính.
    - Hs nghe
    - Hs thực hiện.

    Bổ sung:........................................................................................................................
    …………………………………………………………………………………………
    Tiết 2
    Âm nhạc: GV bộ môn dạy
    Tiết 3
    Tiếng việt: Chữ hoa Đ

    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức:
    - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ.
    - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.
    2. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. - Năng lực giải
    quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ và giải quyết được các tình huống trong thực
    tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn trong
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành
    động.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn khi tham gia hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    9

    Lớp : 2B
    - GV: Máy tính, Mẫu chữ hoa Đ.
    - HS: Vở Tập viết; bảng con.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của GV
    1. Mở đầu:
    1.Mở đầu:
    - Gv cho Hs hát 1 bài.
    - Gv gọi Hs lên bảng viết bài.
    - Gv cùng Hs nhận xét, tuyên dương.
    - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu
    chữ hoa gì?
    - Giới thiệu bài và ghi đề lên bảng.
    2.Hình thành kiến thức mới:
    *Khám phá:
    a. Hướng dẫn viết chữ hoa.
    - GV cho HS quan sát chữ hoa
    + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ.
    + Chữ hoa Đ gồm mấy nét?
    - GV đồ lại chữ hoa Đ.
    - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết
    vừa nêu quy trình viết từng nét.
    -Gv nêu cách viết chữ Đ: Đặt bút trên đường
    kẻ 6, viết nét lượn 2 đầu theo chiều dọc rồi
    chuyển hướng viết tiếp nét cong phải, tạo
    vòng xoắn nhỏ ở chân chữ, phần cuối nét
    cong lượn hẳn vào trong dòng bằng ở đường
    kẻ 5, viết nét ngang ngắn.
    (Viết chữ Đ hoa theo cách giống như chữ viết
    hoa D có thêm nét lượn ngang ở đường kẻ
    ngang 3)
    - YC HS viết bảng con. GV hỗ trợ HS gặp
    khó khăn.
    - Nhận xét, động viên HS.
    b. Hướng dẫn viết câu ứng dụng.
    - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết.
    Đi một ngày đàng, học một sàng
    khôn.

    Trường TH&THCS Chơglong

    Hoạt động của HS
    - Lớp hát 1 bài
    - 2 Hs lên bảng làm, lớp làm nháp.
    - Hs nghe.
    - Hs quan sát.
    - HS nhắc lại đề bài.

    - HS chia sẻ.
    - HS trả lời.
    - Hs: 2 nét.
    - Hs quan sát.
    - Hs chú ý theo dõi.
    - HS quan sát, lắng nghe.

    - Hs nghe và ghi nhớ.
    - HS luyện viết bảng con.
    -Hs nghe.
    - HS đọc.

    - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu - HS quan sát, lắng nghe.
    ý cho HS: Cách nối chữ viết hoa với chữ
    viết thường: Nét 1 của chữ i cách nét cong
    chữ cái hoa Đ là 1,2 li. - Độ cao của các chữ
    cái: chữ cái hoa Đ, chữ g,h,k cao 2,5 li (chữ
    g 1,5 li dưới đường kẻ ngang), chữ cái đ cao
    2 li; chữ cái s cao 1,25 li; các chữ còn lại
    10

    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    Lớp : 2B
    cao 1 li.
    - Cách đặt dấu thanh ở các chữ cái: dấu hỏi
    đặt trên chữ cái ô, o, dấu huyền đặt trên chữ
    cái a.
    - Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng bằng
    khoảng cách viết một chữ cái o.
    - Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ
    cái n của tiếng “khôn”.
    3.Thực hành luyện viết.
    - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và
    câu ứng dụng trong vở Luyện viết. GV quan
    sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - Gv thu bài chấm.
    - Nhận xét, đánh giá bài HS.
    3. Vận dụng:
    - Hôm nay chúng ta học bài gì?
    - GV nhận xét giờ học.
    - Về xem lại bài. Chuẩn bị bài tiếp theo để
    tiết sau học tốt hơn.

    Trường TH&THCS Chơglong

    - HS thực hành viết bài vào vở.
    - Hs nộp bài.
    - Hs nghe.
    - HS chia sẻ.
    - Hs nghe.
    - Hs thực hiện.

    Bổ sung:........................................................................................................................
    …………………………………………………………………………………………
    Tiết 4
    Tiếng việt: Nói và nghe: Ngôi trường của em
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức:
    - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình.
    - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em.
    2. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ và giải quyết được các tình
    huống trong thực tế.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn trong
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu uý ngôi trường của mình.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn khi tham gia hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, Tranh sgk.
    - HS: Sgk.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    11

    Lớp : 2B
    1.Mở đầu:
    - Gv cho hs hát 1 bài.
    - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?
    - GV gthiệu bài và ghi đề lên bảng.
    2. Hình thành kiến thức mới:
    *Khám phá:
    Hđộng 1: Nói những điều em thích về
    trường của em.
    - GV tổ chức cho HS quan sát từng
    tranh, trả lời câu hỏi:
    + Trường em tên là gì? Ở đâu?
    + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích,
    muốn đến trường hằng ngày?
    + Theo em, trong tranh muốn nói về các
    sự việc diễn ra trong thời gian nào?

    Trường TH&THCS Chơglong
    - Hs hát.
    - HS chia sẻ.
    - Hs nghe, nhắc lại đề bài.

    - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ.

    - Hs: Trường em có vườn hoa rộng rãi
    trồng rất nhiều loài hoa rực rỡ sắc màu.
    Sân trường tròng rất nhiều loài cây tỏa
    bóng mát cho chúng em ngồi ghế đá đọc
    sách, trò chuyện với nhau. Giờ ra chơi
    các bạn ùa ra sân chơi rất nhiều trò chơi
    khác nhau. Em rất thích đến trường vì ở
    trường rất vui
    - Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của - HS trả lời.
    mình, lưu ý chọn những điều nổi bật,
    đáng nhớ nhất.
    - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn.
    - HS chia sẻ trước lớp.
    - Gv nhận xét, động viên HS.
    - Hs nghe.
    Hđộng 2: Em muốn trường mình có
    những thay đổi gì?
    - YC HS trao đổi về những điều trong - Hs nghe.
    trường mình muốn thay đổi.
    - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách -Hs: Em muốn trường mình có thư viện
    diễn đạt cho HS.
    rộng rãi hơn để chúng em có thể ngồi
    - Gv nhận xét, khen ngợi HS.
    học nhóm thoải mái cùng nhau
    - Em muốn lớp học nhiều ánh sáng hơn,
    sân trường có nhiều cây hơn nữa và bữa
    ăn trưa có nhiều rau hơn.
    Hđộng 3: Vận dụng:
    Câu hỏi: Nói với người thân những - Hs: Em muốn trường mình có thư viện
    điều em muốn trường mình thay đổi.
    rộng rãi hơn để chúng em có thể ngồi
    học nhóm thoải mái cùng nhau. Em
    muốn lớp học nhiều ánh sáng hơn, sân
    trường có nhiều cây hơn nữa và bữa ăn
    trưa có nhiều rau hơn.
    - Gv yêu cầu HS hoàn thiện bài tập - Hs thực hiện.
    trong Vở, tr.24, 25.
    - HDHS kể cho người thân nghe về ngôi - HS lắng nghe.
    trường của mình.
    - Gv nhận xét, tuyên dương HS.
    - Hs nghe.
    12

    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    Lớp : 2B
    Trường TH&THCS Chơglong
    - Hôm nay em học bài gì?
    - HS chia sẻ.
    - GV nhận xét giờ học.
    - Hs nghe.
    - Về xem lại bài. Chuẩn bị bài tiếp theo - Hs thực hiện.
    để tiết sau học tốt hơn.
    Bổ sung:........................................................................................................................
    …………………………………………………………………………………………
    Buổi chiều
    Tiết 1
    Toán (TC): Ôn luyện
    I.Yêu cầu cần đạt:
    1.Kiến thức:
    - Thực hiện các phép trừ 11,12,…,19 trừ đi một số.
    - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi
    20.
    2. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ và tự học: HS tự giác thực hiện các bài tập.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết lắng nghe và trao đổi với bạn về cách thực hiện
    các bài tập.
    - Năng lực tự giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm kiếm được các cách để giải quyết
    các bài tập GV yêu cầu
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. Đồ dùng dạy học:
    - GV: Bảng phụ.
    - HS: SGK; Vở ghi toán.
    III. Các hoạt động dạy học:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Mở đầu:
    - Gv cho Hs hát.
    - HS hát
    - Gv gọi Hs nhắc lại tiết học trước.
    - Hs chia sẻ.
    - Gv giới thiệu bài và ghi đề lên bảng. - Hs nghe và nhắc lai đề bài.
    2. Luyện tập:
    Bài 1: Gọi HS đọc y/c bài.
    - HS đọc: tính
    - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính - HS làm bài
    trước.
    - GV yêu cầu cả lớp làm bài.
    - HS làm vở.
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó a) 10 – 7 = 3
    b) 10 – 8 = 2
    khăn.
    3+2=5
    2+5=7
    - Đánh giá, nhận xét bài HS.
    12- 7 = 5
    15 – 8 = 7
    Bài 2: Gọi HS đọc y/c bài.
    - HS đọc: Tính nhẩm
    - GV yêu cầu HS làm bài.
    - HS đọc nối tiếp kết quả.
    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    13

    Lớp : 2B
    Trường TH&THCS Chơglong
    - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó 12- 3 = 9 15- 6 = 9 11- 7 = 4 11-9 = 2
    khăn.
    - GV nhận xét, khen ngợi HS.
    - HS lắng nghe.
    Bài 3: Gọi HS đọc YC bài.
    - HS đọc.
    - GV hỏi:
    - HS trả lời.
    + Bài toán cho biết điều gì?
    + Có 11 bạn đang chơi bóng rổ, sau đó có
    3 bạn đi về.
    + Bài hỏi gì?
    + Còn lại bao nhiêu bạn chơi bóng rổ?
    - GV tóm tắt bài toán.
    - HS theo dõi.
    - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính - HS trả lời: Phép trừ
    gì?
    - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. - Lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng
    HS khác lên bảng trình bày.
    Bài giải:
    - Nhận xét, tuyên dương.
    Còn lại số bạn chơi bóng rổ là:
    11- 3 = 8 ( bạn )
    Đáp số: 8 bạn.
    3. Vận dụng:
    - Hôm nay chúng ta học bài gì?
    - HS trả lời:
    - Gv nhận xét giờ học.
    - Hs nghe.
    - Dặn Hs về nhà luyện tính toán nhiều - Lắng nghe, ghi nhớ và thực hiện.
    hơn. Xem trước bài Luyện tập.
    Bổ sung:........................................................................................................................
    …………………………………………………………………………………………
    Tiết 2
    Đạo đức: Kính trọng thầy giáo, cô giáo (T1)
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức:
    - HS biết được những việc mà thầy giáo, cô giáo đã làm cho em.
    - HS biết những việc cần làm để thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
    2. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết kính trọng và yêu quý thầy cô giáo.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết hỏi khi không hiểu và hợp tác với các bạn trong
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành
    động.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn khi tham gia hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, Nội dung bài.
    - HS: SGK.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    14

    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    Lớp : 2B
    Hoạt động của GV
    1. Mở đầu:
    - Gv cho hs hát 1 bài.
    - Em đã làm gì để thể hiện tình yêu quê
    hương em?
    - Nhận xét, tuyên dương HS.
    - Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài
    hát Bông hồng tặng cô.
    - Bạn nhỏ trong bài hát đã làm gì để thể hiện
    sự kính yêu cô giáo?
    - Gv nhận xét, tuyên dương.
    - Gv giới thiệu bài và ghi đề lên bảng.
    2. Hình thành kiến thức mới:
    *Khám phá:
    Hđộng 1: Tìm hiểu những việc thầy giáo,
    cô giáo đã làm cho em.
    - GV cho HS quan sát tranh sgk tr.14-15, tổ
    chức thảo luận nhóm 4, YC HS trả lời câu
    hỏi:
    + Em hãy nêu những việc làm của thầy giáo,
    cô giáo trong các bức tranh trên.
    +Những việc làm của thầy cô giáo đem lại
    điều gì cho em?
    - GV chốt: Thầy giáo, cô giáo dạy em biết
    đọc, biết viết, biết những kiến thức trong
    cuộc sống; thăm hỏi, động viên..
    Hđộng 2: Tìm hiểu những việc cần làm để
    thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo.
    - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.14-15,
    YC thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi:
    Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc đó
    thể hiện điều gì?
    - Tổ chức cho HS chia sẻ.
    + Em cần làm gì để thể hiện sự kính trọng
    thầy giáo, cô giáo?
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV chốt:
    +Những việc làm thể hiện sự kính trọng,
    biết ơn thầy giáo, cô giáo: chào hỏi, chú ý
    nghe giảng, học hành chăm chỉ, lễ phép,
    ……
    +Những việc làm không thể hiện sự tôn
    trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo: không
    chào hỏi, cãi lời, nói trống không, nói
    chuyện trong giờ học, không học bài, không
    Người thực hiện

    Trường TH&THCS Chơglong
    Hoạt động của HS
    - Lớp hát 1 bài về thầy cô.
    - HS nêu.

    - HS thực hiện.
    - HS chia sẻ.
    - Hs nghe và nhắc lại đề bài.

    - HS thảo luận nhóm 4
    - HS chia sẻ.
    - HS chia sẻ.
    - HS lắng nghe.

    - HS thảo luận theo cặp.

    - HS chia sẻ.
    - HS trả lời.
    - HS lắng nghe.
    - Hs nghe và thực hiện.

    Doãn Thị Hiệp

    15

    Lớp : 2B
    Trường TH&THCS Chơglong
    làm bài tập, không vâng lời,….
    3. Vận dụng:
    - Hôm nay chúng ta học bài gì?
    - HS chia sẻ.
    - Nhận xét giờ học.
    - Hs nghe.
    - Về hãy vận dụng bài học vào cuộc sống.
    - Hs thực hiện.
    Bổ sung:........................................................................................................................
    …………………………………………………………………………………………
    Tiết 3
    Hoạt động trải nghiệm: Góc học tập của em
    I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
    1.Kiến thức:
    - HS biết luôn quan tâm đến các đồ dùng học tập của mình, luôn để đúng chỗ, ngăn
    nắp.
    2. Năng lực:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được nội
    dung bài.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bằng sự sáng tạo và bàn tay khéo léo, HS
    có thể tự làm các món đồ để đồ dùng học tập thật xinh xắn, gọn gàng.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết nói lên tình cảm, sự gắn bó của mình với một
    đồ dùng học tập.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất yêu nước: Biết bày tỏ tình cảm với người thân qua cử chỉ, lời nói, hành
    động.
    - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn khi tham gia hoạt động nhóm.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    - GV: Máy tính, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán.
    - HS: Sách giáo khoa; bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    1. Khởi động: Chia sẻ về đồ dùng học
    tập của em.
    - GV dẫn dắt để cả lớp đọc bài Rap về - HS theo dõi, thực hiện theo HD.
    đồ dùng học tập, sử dụng câu hỏi: “Cái
    bút để làm gì? - Cái bút dùng để viết”.
    - GV mời 2 HS ngồi cạnh nhau chia sẻ - HS chia sẻ nhóm đôi.
    về đồ dùng học tập mà em coi là “người
    bạn thân nhất” của mình.
    -GV đặt câu hỏi gợi ý: Em yêu quý đồ - HS trả lời.
    dùng học tập nào nhất? Vì sao? “Người
    bạn” đó gắn với kỉ niệm nào của em?
    Kết luận: Mỗi đồ dùng học tập đều là - HS lắng nghe.
    16

    Người thực hiện

    Doãn Thị Hiệp

    Lớp : 2B
    những người bạn ở bên ta, giúp ta học
    tập hằng ngày.
    - GV giưới thiệu bài và ghi đề lên bảng.
    2. Khám phá chủ đề:
    Hđộng: Thực hành sắp xếp đồ dùng
    học tập của em.
    - GV dành thời gian để HS tự quan sát
    cặp sách, các đồ dùng học tập, bàn học
    của mình và phát hiện những “bạn” cần
    “chăm sóc” như thế nào. (Ví dụ: Cặp có
    bẩn không? Bút chì đã mòn chưa? Mỗi
    đồ dùng đã để đúng chỗ chưa?)
    - Sau khi quan sát, HS tự thực hiện các
    việc cần thiết để giữ gìn đồ dùng học tập
    của mình, sắp xếp lại cặp sách, bàn học
    cho ngăn nắp.
    - GV cùng HS đánh giá và thưởng cho
    HS làm nhanh và tốt.
    Kết luận: Cả lớp cùng đọc to “Đồ đạc
    em thường dùng - Em chăm như bạn
    quý”.
    Hđộng 2: Mở rộng và tổng kết chủ đề:
    Tự làm một số vật dụng để đựng đồ
    dùng học tập.
    - GV giới thiệu một số sản phẩm mẫu để
    HS quan sát và chia HS theo nhóm dựa
    trên sản phẩm mà các em lựa chọn làm.
    Ví dụ: gấp ống đựng bút bằng lõi giấy
    vệ sinh, hộp...
     
    Gửi ý kiến

    “Chẳng người bạn nào thầm lặng và chung thủy như sách. Chẳng người cố vấn nào gần gũi và thông thái vượt bậc như sách. Sách cũng chính là người thầy kiên nhẫn nhất của con người.” – Charles W. Eliot

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM VĂN - CẨM GIÀNG - HẢI DƯƠNG !